6 THÔNG SỐ KỸ THUẬT QUAN TRỌNG CỦA ĐÈN LED NHẤT ĐỊNH PHẢI TÌM HIỂU KHI MUA

Khi chọn mua đèn led, việc tìm hiểu kỹ về sản phẩm là không thể bỏ qua. Để chọn được đèn có chất lượng tốt và đạt hiệu quả chiếu sáng như mong muốn, MDC TECH sẽ chỉ ra 6 thông số quan trọng mà bạn cần biết

1. Quang thông

Quang thông được định nghĩa là một đại lượng đo lường công suất bức xạ phát ra từ một nguồn sáng. Đối với đèn led, có thể hiểu là tổng lượng ánh sáng mà đèn LED phát ra được theo mọi hướng trong 1 giây chiếu sáng. Đơn vị đo của quang thông trong hệ SI là lumen (kí hiệu là Lm).

Quang thông càng lớn thì độ sáng càng cao và ngược lại. Vì vậy, khi tìm hiểu về chỉ số này bạn cần xác định được không gian cần chiếu sáng, không gian rộng, cần nhiều ánh sáng nên lựa chọn đèn có quang thông lớn. Không gian hẹp, yêu cầu phát sáng vừa phải, ta nên lựa chọn đèn có quang thông vừa phải để tiết kiệm chi phí.

2. Hiệu suất chiếu sáng

Hiệu suất chiếu sáng là hiệu quả phát sáng của đèn, được tính bằng tỉ số giữa quang thông và công suất tiêu thụ của đèn. Đơn vị đo của hiệu suất chiếu sáng là lumen/W.

Một đèn led có hiệu suất phát quang cao tức là có quang thông lớn cho hiệu quả chiếu sáng cao với công suất thấp. Đèn led có khả năng chuyển đổi từ năng lượng sang quang năng cực lớn, sẽ tiêu thụ ít điện, tiết kiệm điện năng hơn.

3. Góc chiếu sáng

Góc chiếu sáng là góc nằm giữa 2 mặt có cường độ sáng tối thiểu bằng 50% cường độ sáng mạnh nhất ở vùng sáng trung tâm. Các nguồn sáng tuy giống nhau nhưng góc chiếu khác nhau sẽ cho ra ảnh của vùng sáng khác nhau. Góc chiếu sáng càng lớn (càng tỏa), cường độ sáng vùng trung tâm càng nhỏ và vùng sáng càng rộng. Đây là thông số quan trọng của đèn LED để lựa chọn loại đèn phù hợp cho từng loại không gian. 

 Có 3 loại góc chiếu cơ bản, mỗi một loại góc chiếu khác nhau lại cho một hiệu ứng chiếu sáng riêng biệt, phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau.

  • Góc chiếu hẹp: 3, 5, 8. Góc chiếu này thường được thiết kế chuyên dụng cho chiếu sáng cột, tạo điểm nhấn cho căn nhà hoặc các công trình về đêm.
  • Góc chiếu trung bình: 10, 24, 38. Các góc chiếu này là các góc chiếu thông dụng đối với các loại đèn rọi (spot-light), phù hợp lắp đặt trong phòng ngủ – nơi cần tạo không gian riêng tư và thư giãn bởi chúng không gây chói lóa, khó chịu khi nằm.
  • Góc chiếu rộng: > 100. Góc chiếu này tạo ánh sáng tỏa đều với vùng sáng rộng, vì vậy các loại đèn này phù hợp khi lắp đặt tại các không gian sinh hoạt chung như phòng khách, phòng bếp. Và những đèn LED công suất cao như đèn đường LED, đèn pha LED, đèn LED nhà xưởng… đều yêu cầu góc chiếu sáng rộng để chiếu sáng cho một vùng không gian rộng lớn.

4. Chỉ số IP

Chỉ số IP (ingress protection) được hiểu là chỉ số bảo vệ chống xâm nhập. Đây là thông số thể hiện mức độ bảo vệ của vỏ đèn LED chống xâm nhập của bụi và nước.

Chỉ số IP bao gồm 2 số. Số đầu tiên đề cập đến việc bảo vệ chống lại các vật rắn (bụi) và số thứ hai đề cập đến bảo vệ chống lại chất lỏng (nước).

  • Nếu bạn muốn bảo vệ bóng đèn khỏi bụi, bạn phải đảm bảo rằng số IP đầu tiên phải là 6. Nó đảm bảo bảo vệ hoàn toàn bóng đèn từ chất rắn dưới bất kỳ hình thức nào.
  • Nếu bạn muốn bảo vệ thiết bị của bạn khỏi độ ẩm thì số thứ hai của chỉ số IP nên lớn hơn 0. Chỉ số IP càng cao thì mức độ bảo vệ của đèn trước điều kiện thời tiết càng cao. Tất cả các loại đèn chìm (ví dụ đèn bể bơi) phải có chữ số thứ hai lớn hơn 6. Số từ 1 đến 6 có thể bảo vệ khỏi mưa và tốt cho đèn đường.

5. Chỉ số hoàn màu CRI

Chỉ số hoàn màu CRI (Color Rendering Index) là thông số phản ánh độ trung thực của màu sắc vật thể được chiếu sáng bởi đèn LED. Giá trị chỉ số CRI càng cao thì màu sắc vật thể được chiếu sáng càng sống động và chân thực.

Chỉ số hoàn màu CRI có thang đo từ 0 – 100, ánh sáng tự nhiên được lấy làm chuẩn. Màu sắc ánh sáng sự vật được ánh sáng chiếu đến càng giống màu tự nhiên bao nhiêu chỉ số CRI của đèn đó càng cao. Ngược lại, chỉ số hoàn màu càng thấp sẽ dẫn đến sự phản ánh sai lệch màu sắc của vật được chiếu sáng.

Chỉ số hoàn màu càng cao tức là nguồn sáng đó phản ánh càng chân thực màu sắc vật thể mà nó chiếu sáng. Có các mức CRI như sau:

  • Với CRI = 0: Ánh sáng có độ trung thực thấp nhất là ánh sáng đơn sắc như: xanh, đỏ, tím, vàng…
  • Với CRI < 50: Màu sắc của vật bị biến đổi hoàn toàn, không giống thực tế, nhợt nhạt khi được chiếu sáng.
  • Với CRI từ 50-70: Ánh sáng bị biến đổi một phần, nguồn sáng có CRI này thường dùng trong các ngành sản xuất công nghiệp không cần màu chính xác.
  • Với CRI từ 70-85: Ánh sáng thông dụng, gần như trung thực. Đèn led có CRI nằm trong khoảng này vì vậy cho màu sắc trung thực nhất trong tất cả các loại đèn.
  • Với CRI từ 85-95: với các khu vực cần phần biệt màu sắc chuẩn như xưởng in màu, xưởng pha chế sơn cần đảm bảo chỉ số CRI tối thiểu trong khoảng này.
  • Với CRI = 100: Ánh sáng ban ngày, ánh sáng mặt trời là ánh sáng có độ trung thực nhất

6. Nhiệt độ màu

Nhiệt độ màu: là thông số đặc trưng của ánh sáng, chỉ màu sắc ánh sáng phát ra ở một nhiệt độ K nhất định. Đơn vị đo nhiệt độ màu là Kelvin, viết tắt là K. Nhiệt độ màu không giống với nhiệt độ bình thường mà mô tả nhiệt độ mà chúng ta nung nóng một vật thể đen đến khi vật thể đen đó phát sáng và có màu.

Có 3 loại nhiệt độ màu dựa vào ánh sáng gồm ánh sáng vàng (ấm), trung tính và trắng (lạnh).

  • Màu vàng có mức màu dao động từ 1000K – 3500K. Mang lại cảm giác ấm áp sử dụng ở những nơi như phòng ngủ.
  • Màu trung tính có mức nhiệt độ màu từ  3500K – 5300K. Ánh sáng mang đến sự hài hòa tự nhiên, cảm giác dễ chịu. Sử dụng chiếu sáng trong không gian nhà cũng như ngoài trời.
  • Màu trắng lạnh là khoảng ánh sáng sáng nhất. Mọi vật thể được chiếu sáng sẽ được nhìn thấy rõ ràng hơn. Mức nhiệt độ màu từ 5300K trở lên. Đây là ánh sáng tương đương nắng giữa trưa, phù hợp với nơi cần có ánh sáng lớn như sân thể thao, khu công nghiệp,…

Để lại một bình luận