Quang thông đèn LED là gì? Những lưu ý về quang thông khi mua đèn LED
Quang thông đèn LED là một trong những thông số quan trọng mà người dùng quan tâm hàng đầu ngoài thiết kế, kiểu dáng và màu sắc của đèn khi mua. Nhưng hiện nay nhiều người tiêu dùng vẫn còn khá xa lạ với thuật ngữ này. Vậy nên hãy cùng MDC LIGHTING tìm hiểu về quang thông đèn LED là gì qua bài viết dưới đây nhé!
Quang thông đèn LED là gì?
Để hiểu rõ khái niệm của quang thông đèn LED là gì, thì đầu tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về khái niệm của quang thông. Vậy quang thông là gì?
Quang thông là một đại lượng trắc quang cho biết công suất chiếu sáng của một chùm ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng. Nói cách khác thì quang thông chính là độ chiếu sáng của đèn được phát ra từ một nguồn sáng theo mọi hướng chiếu sáng trong một thời gian nhất định.
Vậy, quang thông đèn LED chính là tổng lượng ánh sáng đèn LED phát ra trong một khoảng thời gian nhất định theo mọi hướng chiếu sáng. Nên để lựa chọn đèn LED có độ chiếu sáng cao thì bạn cần phải chọn các thiết bị đèn có chỉ số quang thông lớn.

Quang thông đèn LED là gì?
Quang thông đèn LED là gì: Ý nghĩa của quang thông đèn LED
Các chỉ số của quang thông đèn LED sẽ giúp bạn lựa chọn và tính toán được lượng đèn chiếu sáng cho không gian sao cho phù hợp.
Chỉ số quang thông đèn LED cung cấp thông tin về độ sáng của đèn
Nhiều người tiêu dùng vẫn thường hay nhầm lẫn rằng “công suất của đèn càng cao thì độ chiếu sáng càng nhiều”. Nhưng thật ra, để xác định được độ chiếu sáng của đèn thì bạn cần phải quan tâm đến chỉ số quang thông. Và tùy vào không gian lớn hay nhỏ thì bạn sẽ lựa chọn chỉ số quang thông phù hợp.
So sánh giữa 1 bóng đèn LED và 1 bóng đèn sợi đốt với cùng mức công suất 25W. Ta thấy được là chỉ số quang thông của đèn sợi đốt (400 lm) luôn nhỏ hơn chỉ số quang thông đèn LED (2000 lm). Do đó, ta thấy được rằng độ sáng đèn LED 25W phát ra gấp 5 lần so với loại đèn sợi đốt có cùng mức công suất.

Đèn LED có chỉ số quang thông lớn hơn đèn sợi đốt.
Chỉ số quang thông đèn LED giúp người dùng lựa chọn đèn LED phù hợp
Do chỉ số quang thông càng cao thì độ chiếu sáng của bóng đèn càng lớn. Nên khi lắp bóng đèn bạn cần xem xét mức độ chiếu sáng cần thiết của từng không gian nhiều hay ít để lựa chọn được loại đèn phù hợp.
Chẳng hạn, với không gian phòng khách, phòng ăn, phòng học, phòng tắm,… thì bạn nên lựa chọn các bóng đèn LED có chỉ số quang thông cao (400 – 600 lm) để phòng có độ chiếu sáng tốt nhất. Còn với phòng ngủ, phòng nghỉ ngơi thì bạn có thể lựa chọn các đèn LED có chỉ số quang thông nhỏ hơn ( 200 – 400 lm).
Vậy nên, việc lựa chọn chỉ số quang thông phù hợp với không gian cũng rất quan trọng mà bạn cần chú ý.

Chỉ số quang thông giúp lựa chọn đủ nguồn sáng cho không gian
Quang thông đèn LED là gì: Đơn vị đo của quang thông
Theo hệ đo lường quốc tế ( SI – Système International d’unités ) thì đơn vị đo quang thông là lumen (ký hiệu: lm).
Công thức tính quang thông của nguồn sáng: Φv = dQv/dt.
Trong đó:
Φv (hoặc φ, đơn vị lm) là quang thông/ công suất sáng của đèn.
Qv (đơn vị lm.s) là tổng năng lượng sáng của một nguồn sáng.
dt (đơn vị m2) là ký hiệu của một đơn vị diện tích mà nguồn sáng chiếu đến.
Quang thông đèn LED là gì: Cách chuyển đổi từ lumen(lm) sang watt (W)
Để chuyển đổi quang thông bằng lumen (lm) sang công suất điện năng watt (W).
Ta có công thức:
P = Φv/η.
Trong đó:
P ( đơn vị W) là công suất của bóng đèn.
Φv( đơn vị lm) là quang thông hay công suất sáng của bóng đèn.
η (đơn vị lm/W) là hiệu suất phát sáng của đèn.
Ví dụ: Một bóng đèn LED có quang thông là 600 lumen và có hiệu suất phát sáng là 100 lm/W, thì ta có công suất tiêu thụ của bóng đèn là 6W.
Bảng tham khảo hiệu suất của một số loại bóng đèn
| Loại bóng đèn | Hiệu suất phát sáng của đèn |
| Bóng đèn sợi đốt vonfram | 12.5 – 17.5 lm/W |
| Bóng đèn halogen | 16 – 24 lm/W |
| Đèn huỳnh quang | 45 – 75 lm/W |
| Đèn LED | 80 – 100 lm/W |
| Đèn halogen kim loại | 75 – 150 lm/W |
Quang thông đèn LED là gì: Công thức tính số lượng bóng đèn LED
Sau khi đã hiểu được về quang thông của đèn, thì bạn có thể tự tính toán quang thông của các không gian phòng cần lắp đặt đèn dựa vào công thức sau:
Số lượng đèn cần lắp đặt = ( Diện tích chiếu sáng x Độ rọi của đèn ) : ( Công suất của đèn x Quang thông)
Bảng tham khảo thông số quang thông cho không gian sinh hoạt
| Khu vực | Quang thông (lumen) |
| Phòng khách | 300 – 600 |
| Phòng tắm | 500 – 600 |
| Phòng bếp | 300 – 400 |
| Phòng làm việc | 400 – 600 |
| Phòng ngủ | 150 – 400 |
| Hành lang/ ban công | 200 – 300 |
Bảng tham khảo độ rọi của đèn cho không gian sinh hoạt, văn phòng làm việc
| Không gian | Độ rọi ( lux) | Không gian | Độ rọi (lux) |
| Phòng khách | ≥300 | Văn phòng | >400 |
| Phòng bếp | ≥500 | Sảnh chờ | 200 |
| Phòng tắm | ≥400 | Hành lang/ cầu thang | 100 |
| Phòng ngủ | ≥100 | Phòng bảo vệ | 200 |
| Phòng làm việc | ≥400 | Phòng vệ sinh | 300 |
| Hàng lang/ ban công | ≥100 | Thang máy | 150 |
Ví dụ: Một phòng ngủ có diện tích 25m2 với độ rọi là 200 lux, công suất đèn 10W, quang thông của đèn là 170 lm. Với công suất đèn 10W thì số lượng đèn LED bạn cần phải dùng là:
(25 x 200)/(10 x 170) ~ 3 đèn.
Quang thông đèn LED là gì: Phân biệt giữa quang thông (lumen)và độ rọi đèn (lux)
| Quang thông | Độ rọi | |
| Khái niệm | Là độ chiếu sáng của đèn được phát ra từ một nguồn sáng theo mọi hướng chiếu sáng trong một thời gian nhất định. | Là đại lượng đo lường độ rọi sáng của đèn được tính theo quang thông chiếu trên một đơn vị diện tích. |
| Đơn vị | lumen (lm) | lux |
| Ý nghĩa | Giúp biểu thị độ sáng của đèn khi chiếu sáng, giúp lựa chọn loại đèn phù hợp, và giúp tính toán được số đèn cần sử dụng. | Giúp biểu thị độ sáng trên 1 đơn vị diện tích, giúp xác định chỉ số quang thông phù hợp cho từng không gian phòng. |
Ví dụ: Nếu bạn lắp đèn với 500 lumen trong diện tích 1m2 thì diện tích này sẽ được chiếu sáng với độ rọi 500 lux. Và với cùng 500 lumen này khi bạn lắp đèn trong diện tích 10m2 thì diện tích này chỉ được chiếu sáng với độ rọi mờ hơn là 50 lux.
Quang thông đèn LED là gì: Bảng tra quang thông của một số loại đèn phổ biến
Bạn có thể tham khảo và so sánh các chỉ số quang thông và công suất đèn qua bảng sau để có thể lựa chọn loại đèn phù hợp.
| Quang thông (lm) | Công suất của đèn (W) | ||
| Đèn sợi đốt | Đèn huỳnh quang compact | Đèn LED | |
| 200 lm | 25W | 3-5W | 3W |
| 450 lm | 40W | 9-11W | 5-8W |
| 800 lm | 60W | 13-15W | 8-12W |
| 1100 lm | 75W | 18-20W | 10-16W |
| 1600 lm | 100W | 24-48W | 14-17W |
| 2400 lm | 150W | 30-52W | 24-30W |
| 3100 lm | 200W | 49W | 32W |
| 4000 lm | 300W | 75-100W | 40W |
Xem thêm: So sánh đèn LED và đèn huỳnh quang? Loại nào tốt
Quang thông đèn LED là gì: Những mức quang thông đèn LED phổ biến
Để lựa chọn số lượng đèn cần lắp đặt thì người dùng còn cần phải quan tâm đến các chỉ số quang thông của đèn. Dưới đây là một số bảng thể hiện các chỉ số quang thông của các loại đèn LED phổ biến hiện nay mà bạn có thể tham khảo.
Đèn LED tròn ( bulb)
| Loại đèn | Công suất (W) | Chỉ số quang thông (lm) |
| Đèn LED Bulb tròn 3W | 3W | 300 – 320 |
| Đèn LED Bulb tròn 9W | 9W | 1000 – 1055 lm |
| Đèn LED Bulb tròn 15W | 15W | 1570 lm |
| Đèn LED Bulb 50W | 50W | 5350 lm |
Đèn LED tuýp (tube)
| Loại đèn | Công suất (W) | Chỉ số quang thông (lm) |
| Đèn LED Tube ống 9W | 9W | 900 lm |
| Đèn LED Tube ống 18W | 18W | 1800 lm |
| Đèn LED Tube ống 20W | 20W | 2000 lm |
| Đèn LED Tube bán nguyệt 40W | 40W | 3600 lm |
Đèn LED âm trần
| Loại đèn | Công suất (W) | Chỉ số quang thông (lm) |
| Đèn Downlight âm trần đổi màu | 3W – 7W – 9W – 12W | 200 – 1100 lm |
| Đèn LED Downlight âm trần tròn 5W | 5W | 400 – 450 lm |
| Đèn LED Downlight âm trần tròn 9W | 9W | 750 – 800 lm |
Xem thêm: Nên dùng đèn downlight hãng nào tốt, an toàn?
Đèn LED panel
| Loại đèn | Công suất (W) | Chỉ số quang thông (lm) |
| Đèn LED Panel chữ nhật 40W | 40W | 4000 lm |
| Đèn LED Panel vuông 40W | 40W | 4000 lm |
Một số khái niệm khác của đèn
Hiệu suất phát quang là gì?
Hiệu suất phát quang hay còn được gọi là quang hiệu, hiệu suất chiếu sáng. Là đại lượng dùng để đo lường khả năng biến đổi năng lượng mà nguồn sáng tiêu thụ thành quang năng. Hiệu suất phát quang được thể hiện qua tỷ lệ giữa công suất ánh sáng phát ra và công suất tiêu thụ của nguồn sáng với đơn vị đo là Lumen/Watt (lm/W)
Hiệu suất phát quang mà càng cao thì khả năng chuyển đổi năng lượng thành quang năng càng lớn, giúp cho lượng điện năng tiêu thụ thấp và giúp tiết kiệm năng lượng điện năng.

Hiệu suất phát quang là gì?
Nhiệt độ màu đèn là gì?
Nhiệt độ màu đèn là đại lượng đo lường màu sắc của ánh sáng phát ra. Giúp cho người dùng biết được ánh sáng đang phát ra mang màu sắc gì, thuộc tính chất ấm hay lạnh với đơn vị đo bằng Kelvin (K).
Nếu nhiệt độ màu càng cao thì ánh sáng của màu càng ngả xanh nhiều, và ngược lại nếu nhiệt độ màu càng thấp thì ánh sáng sẽ ngả dần sang màu đỏ. Nhiệt độ màu dao động từ 1000K – 10000K tương ứng với màu ấm, trung tính, lạnh.
Việc lựa chọn nhiệt độ màu của đèn sẽ ảnh hưởng đến không gian và hiệu ứng của phòng. Nên tùy vào từng không gian với từng mục đích khác nhau mà người dùng có thể lựa chọn sao cho phù hợp.

Lựa chọn nhiệt độ màu đèn sao cho phù hợp với không gian.
Bài viết trên đây, MDC Lighting đã cung cấp cho bạn thêm những thông tin hữu ích về “Quang thông đèn LED là gì? Những lưu ý về quang thông khi mua đèn LED”. Nếu bạn cần được tư vấn thêm, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 098.345.2366 | 0985.234.106 | 0981.828.838 .
